Chào mừng quý khách

Website Liên Kết

Lịch online

Ảnh ngẫu nhiên

Banner_201342.swf Loi_chuc.swf FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf 16_chu_e_dtd.swf 11luyen_chu_o.swf 0.Quang_Binh_que_ta_oi.mp3 83hduong_o_nhac.swf Xuan_da_ve_CD_24012011.swf 667.jpg Chucmung.swf Bai_Hat_Vang_Mot_Minh.mp3 Nhanh_Lan_Rung__Quang_Dung_.mp3 1219141144906_cmt8phutoanquyen.jpg Download.jpg Tap_Dem.flv Mother.jpg BonjourVietNam-PhamQuynhAnh.mp3 Papa-PaulAnka.mp3 Uot_mi___Khanh_Ly.mp3 1254882369.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Tuyết Hà)

Khách và thành viên

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Nhạc yêu thích

    Bài hát yêu thích

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lập trình trang Web động

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:00' 09-04-2009
    Dung lượng: 200.0 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Lập trình trang web động
    Web tĩnh và web động
    Trang web tĩnh
    Mọi người sử dụng nhận được kết quả giống nhau.
    Trang web được viết bằng HTML, chỉ thay đổi khi có sự thay đổi của người xây dựng
    Khả năng tương tác yếu
    Webserver hoạt động giống 1 file server.
    Trang web động
    Mỗi người sử dụng có thể nhận được nội dung khác nhau phụ thuộc vào kết quả chạy chương trình.
    Trang web viết bằng HTML + Ngôn ngữ lập trình phía server. Có thể được thay đổi bởi người sử dụng
    Khả năng tương tác mạnh
    Công nghệ viết web động
    Động phía client: JavaScript, VBScript được chạy ở client. Ngày nay gọi là DHTML
    Động phía server:
    CGI: Common Gateway Interface
    ASP: Active Server Pages
    ASP: Microsoft
    Viết bằng VBScript, JavaScript chạy phía server.
    Sử dụng web server IIS.
    PHP: Mã nguồn mở
    Ngôn ngữ lập trình PHP, chạy phía server.
    Webserver: Apache, IIS
    Bộ biên dịch: PHP
    Cài đặt và cấu hình các phần mềm
    Web server: Chọn 1 trong 2
    IIS (Internet Information Service) – tích hợp trong Win 2000, XP, 2003, Vista.
    Apache: http://www.apache.org
    Biên dịch: PHP: http://www.php.net
    Hệ quản trị CSDL: MySQL www.mysql.com
    Hỗ trợ quản lý CSDL MySql
    MySql Control
    PHPMyAdmin (web)
    Hỗ trợ soạn thảo:
    PHPEdit, PHPExpert
    Macromedia Dreamweaver
    Phần mềm khác:
    Bộ gõ: Unikey, Vietkey bản đầy đủ
    Adobe Photoshop
    Xara3D…
    Trang PHP đầu tiên
    Soạn thảo:
    Mở trình soạn thảo văn bản thuần (VD Notepad) gõ ND dưới
    Ghi lại với tên “CHAO.PHP” trong thư mục gốc của web (Nếu SD PHPDev thì thường là C:PHPDevxxwww (xx là số phiên bản PHP)


    Trang PHP dau tien


    echo “Chao mung ban den voi PHP”;
    ?>


    Trang PHP đầu tiên (tt)
    Thử nghiệm: Mở IE, gõ địa chỉ: http://localhost/chao.php
    Bài 2 – Ngôn ngữ PHP
    Giới thiệu
    PHP=PHP: Hypertext Preprocessor. Tên gốc là Personal Home Page
    Là ngôn ngữ để viết các trang web động
    Bộ biên dịch PHP là phần mềm mã nguồn mở, có thể chạy cùng với các web server Apache, IIS,…
    Thường kết hợp với hệ quản trị CSDL MySQL
    Nhúng PHP vào HTML
    Đặc điểm PHP
    Thông dịch
    Phân biệt chữ hoa/chữ thường
    Mỗi lệnh kết thúc bởi chấm phảy (;)
    Cú pháp ngôn ngữ
    Chú thích trong PHP
    //Dòng chú thích
    #Dòng chú thích
    /*
    Đoạn chú thích trên nhiều dòng
    */
    Biến
    Phân biệt chữ hoa, chữ thường
    Bao gồm chữ cái, chữ số, dấu gạch nối (_). Bắt đầu tên bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.
    Bắt đầu bằng dấu đô la ($)
    Ví dụ: $a, $b,…
    Biến không cần khai báo (được tự động khai báo vào lần gán giá trị đầu tiên).
    Việc sử dụng biến chưa khởi tạo sẽ gây lỗi.
    Biến động (biến biến)
    Cho phép sử dụng giá trị của biến làm tên biến khác.
    VD:
    $a = “hello”;
    $$a = “world”; //$hello = “world”
    Kiểu biến
    PHP hỗ trợ 4 kiểu
    Số
    Chuỗi
    Logic
    Mảng & đối tượng
    Kiểu số
    Số nguyên từ -231 đến 231-1
    Hệ thập phân: VD: $a = 16;
    Hệ 16 (hexa): VD: $a=0x10;
    Hệ 8 (bát phân): VD: 020;
    Số thực (thập phân): từ 1.7E-308 đến 1.7E+308
    Biểu diễn: $a = 0.017
    Dạng khoa học: $a = 17.0E-03
    Kiểu chuỗi
    Giới hạn bởi nháy đơn (‘) hoặc kép (“)
    Chuỗi đặt trong nháy kép bị thay thế và xử lý ký tự thoát. Trong nháy đơn thì không.
    Ví dụ:
    $a = “Hello”;
    $b = “$a world”; //tương đương $b=“Hello world”
    $c = ‘$a world’; //$c=‘$a world’ (không thay đổi)
    Kiểu chuỗi (tiếp)
    Để làm rõ các biến trong chuỗi, cần bao biến vào giữa cặp ngoặc nhọn { }
    $a = “He”;
    $b = “$allo”; //lỗi vì PHP hiểu là $allo
    $c = “{$a}llo”; //đúng ($c = “Hello”)
    Biến mảng, biến biến, biến trong tên có dấu gạch nối hoặc dấu chấm khi viết trong chuỗi bắt buộc phải bao lại.
    Kiểu chuỗi (tiếp)
    Ký tự thoát:
    Sử dụng để viết các ký tự đặc biệt trong chuỗi
    VD:
    Cần có chuỗi: Người ta nói “PHP rất tốt”
    $a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Sai
    $a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Đúng
    Một số ký tự phải sử dụng ký tự thoát: $, , “
    Ngoài ra:
    : Xuống dòng
    : trở về đầu dòng
    : dấu tab

    Kiểu chuỗi (tiếp)
    Kiểu heredoc:
    Cho phép viết 1 chuỗi trên nhiều dòng.
    Không cần sử dụng ký tự thoát:
    Cách viết:
    $biến = << nội dung trên nhiều dòng
    Ký_hiệu;
    Ví dụ:
    $a = << Đây là chuỗi nằm trên nhiều dòng sử dụng cú pháp ‘heredoc’
    EOD;
    Kiểu logic
    Có 2 trạng thái: true và false
    Kiểu mảng
    Cho phép chứa nhiều giá trị dữ liệu được đánh chỉ mục bằng số hay chuỗi.
    Để truy cập vào 1 phần tử, đặt chỉ số trong [ ]
    Ví dụ:
    $a[0] = “Xin”;
    $a[1] = “Chào”;
    Có thể sử dụng chỉ số không liên tiếp
    Có thể thêm phần tử vào cuối mảng bằng cách bỏ chỉ số:
    $a[0] = “Xin”;
    $a[] = “Chào”; // $a[1]
    $a[] = “Bạn”; // $a[2]
    Kiểu mảng (tiếp)
    Chỉ số chuỗi:
    $a[“ten”] = “Hồng”;
    $a[“mau”] = “Đỏ”;
    Mảng nhiều chiều
    Được coi là mảng của mảng
    Ví dụ:
    $a[0][0] = “TT”;
    $a[0][1] = “Họ tên”;
    $a[1][0] = 1;
    $a[1][1] = “Nguyen Van A”;
    Kiểu mảng (tiếp)
    Khởi tạo mảng bằng hàm array()
    Chỉ số mặc định:
    $a=array(“xin”, “chào”, “bạn”);
    /*tương đương với
    $a[]=“xin”;
    $a[]=“chào”;
    $a[]=“bạn”;*/
    Chỉ số mặc định với chỉ số đầu khác 0:
    $a=array(5=>“xin”, “chào”, “bạn”);
    /*tương đương với
    $a[5]=“xin”;
    $a[]=“chào”;
    $a[]=“bạn”;*/
    Kiểu mảng (tiếp)
    Khởi tạo mảng bằng hàm array()(tiếp)
    Chỉ số chuỗi:
    $a=array(“ten”=>”Hồng”, “mau”=>”Đỏ”);
    /*Tương đương với:
    $a[“ten”] = “Hồng”;
    $a[“mau”] = “Đỏ”;*/
    Mảng nhiều chiều:
    $a = array(
    array(“TT”, “Họ tên”),
    array(1,”Nguyễn Văn A”)
    );

    Ép kiểu và kiểm tra kiểu
    Sử dụng cú pháp tương tự C/C++
    $x = “123abc”; //$x là chuỗi
    $x =(int) ”123abc”;
    //$x là số nguyên=123
    Các kiểu (bảng)
    Kiểm tra kiểu: gettype(), is_bool(), is_long(), …
    Toán tử
     
    Gửi ý kiến

    Thư giãn