Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lập trình trang Web động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:00' 09-04-2009
Dung lượng: 200.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:00' 09-04-2009
Dung lượng: 200.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Lập trình trang web động
Web tĩnh và web động
Trang web tĩnh
Mọi người sử dụng nhận được kết quả giống nhau.
Trang web được viết bằng HTML, chỉ thay đổi khi có sự thay đổi của người xây dựng
Khả năng tương tác yếu
Webserver hoạt động giống 1 file server.
Trang web động
Mỗi người sử dụng có thể nhận được nội dung khác nhau phụ thuộc vào kết quả chạy chương trình.
Trang web viết bằng HTML + Ngôn ngữ lập trình phía server. Có thể được thay đổi bởi người sử dụng
Khả năng tương tác mạnh
Công nghệ viết web động
Động phía client: JavaScript, VBScript được chạy ở client. Ngày nay gọi là DHTML
Động phía server:
CGI: Common Gateway Interface
ASP: Active Server Pages
ASP: Microsoft
Viết bằng VBScript, JavaScript chạy phía server.
Sử dụng web server IIS.
PHP: Mã nguồn mở
Ngôn ngữ lập trình PHP, chạy phía server.
Webserver: Apache, IIS
Bộ biên dịch: PHP
Cài đặt và cấu hình các phần mềm
Web server: Chọn 1 trong 2
IIS (Internet Information Service) – tích hợp trong Win 2000, XP, 2003, Vista.
Apache: http://www.apache.org
Biên dịch: PHP: http://www.php.net
Hệ quản trị CSDL: MySQL www.mysql.com
Hỗ trợ quản lý CSDL MySql
MySql Control
PHPMyAdmin (web)
Hỗ trợ soạn thảo:
PHPEdit, PHPExpert
Macromedia Dreamweaver
Phần mềm khác:
Bộ gõ: Unikey, Vietkey bản đầy đủ
Adobe Photoshop
Xara3D…
Trang PHP đầu tiên
Soạn thảo:
Mở trình soạn thảo văn bản thuần (VD Notepad) gõ ND dưới
Ghi lại với tên “CHAO.PHP” trong thư mục gốc của web (Nếu SD PHPDev thì thường là C:PHPDevxxwww (xx là số phiên bản PHP)
Trang PHP dau tien
echo “Chao mung ban den voi PHP”;
?>
Trang PHP đầu tiên (tt)
Thử nghiệm: Mở IE, gõ địa chỉ: http://localhost/chao.php
Bài 2 – Ngôn ngữ PHP
Giới thiệu
PHP=PHP: Hypertext Preprocessor. Tên gốc là Personal Home Page
Là ngôn ngữ để viết các trang web động
Bộ biên dịch PHP là phần mềm mã nguồn mở, có thể chạy cùng với các web server Apache, IIS,…
Thường kết hợp với hệ quản trị CSDL MySQL
Nhúng PHP vào HTML
Đặc điểm PHP
Thông dịch
Phân biệt chữ hoa/chữ thường
Mỗi lệnh kết thúc bởi chấm phảy (;)
Cú pháp ngôn ngữ
Chú thích trong PHP
//Dòng chú thích
#Dòng chú thích
/*
Đoạn chú thích trên nhiều dòng
*/
Biến
Phân biệt chữ hoa, chữ thường
Bao gồm chữ cái, chữ số, dấu gạch nối (_). Bắt đầu tên bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.
Bắt đầu bằng dấu đô la ($)
Ví dụ: $a, $b,…
Biến không cần khai báo (được tự động khai báo vào lần gán giá trị đầu tiên).
Việc sử dụng biến chưa khởi tạo sẽ gây lỗi.
Biến động (biến biến)
Cho phép sử dụng giá trị của biến làm tên biến khác.
VD:
$a = “hello”;
$$a = “world”; //$hello = “world”
Kiểu biến
PHP hỗ trợ 4 kiểu
Số
Chuỗi
Logic
Mảng & đối tượng
Kiểu số
Số nguyên từ -231 đến 231-1
Hệ thập phân: VD: $a = 16;
Hệ 16 (hexa): VD: $a=0x10;
Hệ 8 (bát phân): VD: 020;
Số thực (thập phân): từ 1.7E-308 đến 1.7E+308
Biểu diễn: $a = 0.017
Dạng khoa học: $a = 17.0E-03
Kiểu chuỗi
Giới hạn bởi nháy đơn (‘) hoặc kép (“)
Chuỗi đặt trong nháy kép bị thay thế và xử lý ký tự thoát. Trong nháy đơn thì không.
Ví dụ:
$a = “Hello”;
$b = “$a world”; //tương đương $b=“Hello world”
$c = ‘$a world’; //$c=‘$a world’ (không thay đổi)
Kiểu chuỗi (tiếp)
Để làm rõ các biến trong chuỗi, cần bao biến vào giữa cặp ngoặc nhọn { }
$a = “He”;
$b = “$allo”; //lỗi vì PHP hiểu là $allo
$c = “{$a}llo”; //đúng ($c = “Hello”)
Biến mảng, biến biến, biến trong tên có dấu gạch nối hoặc dấu chấm khi viết trong chuỗi bắt buộc phải bao lại.
Kiểu chuỗi (tiếp)
Ký tự thoát:
Sử dụng để viết các ký tự đặc biệt trong chuỗi
VD:
Cần có chuỗi: Người ta nói “PHP rất tốt”
$a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Sai
$a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Đúng
Một số ký tự phải sử dụng ký tự thoát: $, , “
Ngoài ra:
: Xuống dòng
: trở về đầu dòng
: dấu tab
…
Kiểu chuỗi (tiếp)
Kiểu heredoc:
Cho phép viết 1 chuỗi trên nhiều dòng.
Không cần sử dụng ký tự thoát:
Cách viết:
$biến = << nội dung trên nhiều dòng
Ký_hiệu;
Ví dụ:
$a = << Đây là chuỗi nằm trên nhiều dòng sử dụng cú pháp ‘heredoc’
EOD;
Kiểu logic
Có 2 trạng thái: true và false
Kiểu mảng
Cho phép chứa nhiều giá trị dữ liệu được đánh chỉ mục bằng số hay chuỗi.
Để truy cập vào 1 phần tử, đặt chỉ số trong [ ]
Ví dụ:
$a[0] = “Xin”;
$a[1] = “Chào”;
Có thể sử dụng chỉ số không liên tiếp
Có thể thêm phần tử vào cuối mảng bằng cách bỏ chỉ số:
$a[0] = “Xin”;
$a[] = “Chào”; // $a[1]
$a[] = “Bạn”; // $a[2]
Kiểu mảng (tiếp)
Chỉ số chuỗi:
$a[“ten”] = “Hồng”;
$a[“mau”] = “Đỏ”;
Mảng nhiều chiều
Được coi là mảng của mảng
Ví dụ:
$a[0][0] = “TT”;
$a[0][1] = “Họ tên”;
$a[1][0] = 1;
$a[1][1] = “Nguyen Van A”;
Kiểu mảng (tiếp)
Khởi tạo mảng bằng hàm array()
Chỉ số mặc định:
$a=array(“xin”, “chào”, “bạn”);
/*tương đương với
$a[]=“xin”;
$a[]=“chào”;
$a[]=“bạn”;*/
Chỉ số mặc định với chỉ số đầu khác 0:
$a=array(5=>“xin”, “chào”, “bạn”);
/*tương đương với
$a[5]=“xin”;
$a[]=“chào”;
$a[]=“bạn”;*/
Kiểu mảng (tiếp)
Khởi tạo mảng bằng hàm array()(tiếp)
Chỉ số chuỗi:
$a=array(“ten”=>”Hồng”, “mau”=>”Đỏ”);
/*Tương đương với:
$a[“ten”] = “Hồng”;
$a[“mau”] = “Đỏ”;*/
Mảng nhiều chiều:
$a = array(
array(“TT”, “Họ tên”),
array(1,”Nguyễn Văn A”)
);
Ép kiểu và kiểm tra kiểu
Sử dụng cú pháp tương tự C/C++
$x = “123abc”; //$x là chuỗi
$x =(int) ”123abc”;
//$x là số nguyên=123
Các kiểu (bảng)
Kiểm tra kiểu: gettype(), is_bool(), is_long(), …
Toán tử
Web tĩnh và web động
Trang web tĩnh
Mọi người sử dụng nhận được kết quả giống nhau.
Trang web được viết bằng HTML, chỉ thay đổi khi có sự thay đổi của người xây dựng
Khả năng tương tác yếu
Webserver hoạt động giống 1 file server.
Trang web động
Mỗi người sử dụng có thể nhận được nội dung khác nhau phụ thuộc vào kết quả chạy chương trình.
Trang web viết bằng HTML + Ngôn ngữ lập trình phía server. Có thể được thay đổi bởi người sử dụng
Khả năng tương tác mạnh
Công nghệ viết web động
Động phía client: JavaScript, VBScript được chạy ở client. Ngày nay gọi là DHTML
Động phía server:
CGI: Common Gateway Interface
ASP: Active Server Pages
ASP: Microsoft
Viết bằng VBScript, JavaScript chạy phía server.
Sử dụng web server IIS.
PHP: Mã nguồn mở
Ngôn ngữ lập trình PHP, chạy phía server.
Webserver: Apache, IIS
Bộ biên dịch: PHP
Cài đặt và cấu hình các phần mềm
Web server: Chọn 1 trong 2
IIS (Internet Information Service) – tích hợp trong Win 2000, XP, 2003, Vista.
Apache: http://www.apache.org
Biên dịch: PHP: http://www.php.net
Hệ quản trị CSDL: MySQL www.mysql.com
Hỗ trợ quản lý CSDL MySql
MySql Control
PHPMyAdmin (web)
Hỗ trợ soạn thảo:
PHPEdit, PHPExpert
Macromedia Dreamweaver
Phần mềm khác:
Bộ gõ: Unikey, Vietkey bản đầy đủ
Adobe Photoshop
Xara3D…
Trang PHP đầu tiên
Soạn thảo:
Mở trình soạn thảo văn bản thuần (VD Notepad) gõ ND dưới
Ghi lại với tên “CHAO.PHP” trong thư mục gốc của web (Nếu SD PHPDev thì thường là C:PHPDevxxwww (xx là số phiên bản PHP)
echo “Chao mung ban den voi PHP”;
?>
Trang PHP đầu tiên (tt)
Thử nghiệm: Mở IE, gõ địa chỉ: http://localhost/chao.php
Bài 2 – Ngôn ngữ PHP
Giới thiệu
PHP=PHP: Hypertext Preprocessor. Tên gốc là Personal Home Page
Là ngôn ngữ để viết các trang web động
Bộ biên dịch PHP là phần mềm mã nguồn mở, có thể chạy cùng với các web server Apache, IIS,…
Thường kết hợp với hệ quản trị CSDL MySQL
Nhúng PHP vào HTML
Đặc điểm PHP
Thông dịch
Phân biệt chữ hoa/chữ thường
Mỗi lệnh kết thúc bởi chấm phảy (;)
Cú pháp ngôn ngữ
Chú thích trong PHP
//Dòng chú thích
#Dòng chú thích
/*
Đoạn chú thích trên nhiều dòng
*/
Biến
Phân biệt chữ hoa, chữ thường
Bao gồm chữ cái, chữ số, dấu gạch nối (_). Bắt đầu tên bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.
Bắt đầu bằng dấu đô la ($)
Ví dụ: $a, $b,…
Biến không cần khai báo (được tự động khai báo vào lần gán giá trị đầu tiên).
Việc sử dụng biến chưa khởi tạo sẽ gây lỗi.
Biến động (biến biến)
Cho phép sử dụng giá trị của biến làm tên biến khác.
VD:
$a = “hello”;
$$a = “world”; //$hello = “world”
Kiểu biến
PHP hỗ trợ 4 kiểu
Số
Chuỗi
Logic
Mảng & đối tượng
Kiểu số
Số nguyên từ -231 đến 231-1
Hệ thập phân: VD: $a = 16;
Hệ 16 (hexa): VD: $a=0x10;
Hệ 8 (bát phân): VD: 020;
Số thực (thập phân): từ 1.7E-308 đến 1.7E+308
Biểu diễn: $a = 0.017
Dạng khoa học: $a = 17.0E-03
Kiểu chuỗi
Giới hạn bởi nháy đơn (‘) hoặc kép (“)
Chuỗi đặt trong nháy kép bị thay thế và xử lý ký tự thoát. Trong nháy đơn thì không.
Ví dụ:
$a = “Hello”;
$b = “$a world”; //tương đương $b=“Hello world”
$c = ‘$a world’; //$c=‘$a world’ (không thay đổi)
Kiểu chuỗi (tiếp)
Để làm rõ các biến trong chuỗi, cần bao biến vào giữa cặp ngoặc nhọn { }
$a = “He”;
$b = “$allo”; //lỗi vì PHP hiểu là $allo
$c = “{$a}llo”; //đúng ($c = “Hello”)
Biến mảng, biến biến, biến trong tên có dấu gạch nối hoặc dấu chấm khi viết trong chuỗi bắt buộc phải bao lại.
Kiểu chuỗi (tiếp)
Ký tự thoát:
Sử dụng để viết các ký tự đặc biệt trong chuỗi
VD:
Cần có chuỗi: Người ta nói “PHP rất tốt”
$a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Sai
$a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Đúng
Một số ký tự phải sử dụng ký tự thoát: $, , “
Ngoài ra:
: Xuống dòng
: trở về đầu dòng
: dấu tab
…
Kiểu chuỗi (tiếp)
Kiểu heredoc:
Cho phép viết 1 chuỗi trên nhiều dòng.
Không cần sử dụng ký tự thoát:
Cách viết:
$biến = <<
Ký_hiệu;
Ví dụ:
$a = <<
EOD;
Kiểu logic
Có 2 trạng thái: true và false
Kiểu mảng
Cho phép chứa nhiều giá trị dữ liệu được đánh chỉ mục bằng số hay chuỗi.
Để truy cập vào 1 phần tử, đặt chỉ số trong [ ]
Ví dụ:
$a[0] = “Xin”;
$a[1] = “Chào”;
Có thể sử dụng chỉ số không liên tiếp
Có thể thêm phần tử vào cuối mảng bằng cách bỏ chỉ số:
$a[0] = “Xin”;
$a[] = “Chào”; // $a[1]
$a[] = “Bạn”; // $a[2]
Kiểu mảng (tiếp)
Chỉ số chuỗi:
$a[“ten”] = “Hồng”;
$a[“mau”] = “Đỏ”;
Mảng nhiều chiều
Được coi là mảng của mảng
Ví dụ:
$a[0][0] = “TT”;
$a[0][1] = “Họ tên”;
$a[1][0] = 1;
$a[1][1] = “Nguyen Van A”;
Kiểu mảng (tiếp)
Khởi tạo mảng bằng hàm array()
Chỉ số mặc định:
$a=array(“xin”, “chào”, “bạn”);
/*tương đương với
$a[]=“xin”;
$a[]=“chào”;
$a[]=“bạn”;*/
Chỉ số mặc định với chỉ số đầu khác 0:
$a=array(5=>“xin”, “chào”, “bạn”);
/*tương đương với
$a[5]=“xin”;
$a[]=“chào”;
$a[]=“bạn”;*/
Kiểu mảng (tiếp)
Khởi tạo mảng bằng hàm array()(tiếp)
Chỉ số chuỗi:
$a=array(“ten”=>”Hồng”, “mau”=>”Đỏ”);
/*Tương đương với:
$a[“ten”] = “Hồng”;
$a[“mau”] = “Đỏ”;*/
Mảng nhiều chiều:
$a = array(
array(“TT”, “Họ tên”),
array(1,”Nguyễn Văn A”)
);
Ép kiểu và kiểm tra kiểu
Sử dụng cú pháp tương tự C/C++
$x = “123abc”; //$x là chuỗi
$x =(int) ”123abc”;
//$x là số nguyên=123
Các kiểu (bảng)
Kiểm tra kiểu: gettype(), is_bool(), is_long(), …
Toán tử
 







Các ý kiến mới nhất